AB Hoa

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Yên)

Đồng hồ flash

Du lịch

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Liên kết Website 1

    Liên kết Website 2

    BLog GV2

    Liên kết Website 3

    BLog GV3

    Website GVTP Bắc Ninh

    BLog GV4-Thư BGD

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Phong Khê.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Yên (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:24' 26-08-2009
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 384
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
    Biên soạn: Nguyễn Văn Yên . 116
    Phòng GD&ĐT TP Bắc Ninh
    Trường THCS Phong Khê
    Georg Simon Ohm
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng đến 36 V thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu ?
    A
    B
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng đến 36 V thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu ?
    0,5
    0
    1
    1,5
    A
    +
    -
    A
    A
    B
    TLCâu 1: Cường độ đòng điện qua nó là 1,5 A
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 2: Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ qua nó là 0,3 A. Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây đi 2V thì dòng điện qua dây khi đó có cường độ 0,15A. Theo em kết quả này đúng hay sai ? Vì sao?
    +
    -
    A
    A
    B
    TL Câu 2: Nếu I=0,15A là sai vì đã nhầm là HĐT giảm đi 2 lần. Theo đầu bài HĐT giảm đi 2V tức là còn 4V. Khi đó cường độ dòng diện là 0,2A.
    Trong thí nghiệm với mạch điện có sơ đồ như hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không?
    Đó là vấn đề ta nghiên cứu bài hôm nay:
    Tiết 2 - bài 2
    điện trở của dây dẫn - định luật ôm
    Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
    I. Điện trở của dây dẫn
    C1 Tính thương số U/I đối với một dây dẫn dựa vào số liệu của bảng 1 và bảng 2 bài trước.
    1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
    Bảng 1
    Bảng 2
    TLC1 Thương số U/I của bảng 1 đều là: 6 .Của bảng 2 bài đều là: 20
    Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
    I. Điện trở của dây dẫn
    1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
    C2
    Nhận xét giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau.
    TLC2
    Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I bằng nhau
    Đối với hai dây dẫn khác nhau thì thương số U/I khác nhau.
    Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
    I. Điện trở của dây dẫn
    a. Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
    1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
    2. Điện trở
    b. Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là
    Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
    I. Điện trở của dây dẫn
    d. ý nghĩa của điện trở
    Trong các thí nghiệm ở bài 1, cùng với hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, dây nào có điện trở lớn gấp bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua nó nhỏ đi bấy nhiêu lần. Do đó điện trở biểu thị mức đó cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
    1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
    2. Điện trở
    Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
    I. Điện trở của dây dẫn
    Ta đã biết đối với mỗi dây dẫn, cường độ dòng điện (I) tỉ lệ thuận với hiệu điện thế (U). Mặt khác, cùng với hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn có điện trở khác nhau thì I tỷ lệ nghịch với điện trở (R).
    II. ĐịNH LUậT ÔM
    1. Hệ thức của định luật
    Kết quả ta có hệ thức định luật Ôm:
    I =
    2. Phát biểu định luật
    Cường độ dòng điện trong một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
    U đo bằng vôn (V)
    I đo bằng ampe (A)
    R đo bằng ôm ( )
    Theo định luật ôm: I =
    Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
    I. Điện trở của dây dẫn
    C3 Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 và cường độ chạy qua dây tóc bóng đèn 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn đó.
    II. ĐịNH LUậT ÔM
    III. Vận dụng
    Tóm tắt: R=12 I=0,5 A U=?
    U=IR; thay số U=0,5.12 = 6V
    Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 6 V
    I1 =
    Tiết 2 : Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm
    I. Điện trở của dây dẫn
    C4 Đặt cùng hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2= 3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có điện trở lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
    II. ĐịNH LUậT ÔM
    III. Vận dụng
    Tóm tắt: R2 = 3R1 U1=U2=U.
    So sánh I1với I2 ?
    I1=3I2
    I1 =
    Vậy cường độ chạy qua dây dẫn R1 lớn hơn và lớn hơn 3 lần .
    Các em xem hình ảnh ngôi nhà mang tên nhà Vật lý học Georg Simon Ohm
    GHI NHớ
    Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây: I = .

    Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức : R= .
    Dặn dò
    -Về nhà học kỹ bài.
    - Đọc có thể em chưa biết.
    Làm bài tập 2 trang 5 SBT
    Làm trước mẫu báo cáo thực hành và trả lời câu hỏi (1.) trang 10 SGK
    Cám ơn các em?
    Slide dành cho thầy (cô)
    Nhân bài giảng thứ 116 đưa lên thư viện Violet, tác giả (Nguyễn Văn Yên) có mấy lời gửi quí thầy (cô) như sau:
    + Cám ơn sự quan tâm (tải về) và những ý kiến đóng góp đối với bài giảng của thầy (cô). Việc đó có tác dụng như là những "hiệu ứng" nối tiếp cho các bài sau của tác giả.
    + Tác giả khuyến khích tải bài về dùng và có thể đưa vào trang riêng. Không đưa lại những trang tác giả đã đưa (nếu do mạng tự động đưa vào có thể tìm bài trang đó mà xoá đi), việc đó là để tránh sự "hiểu lầm" của các thầy (cô) khác đối với tác giả (Có thầy đã góp ý:"Mỗi bài của thầy, có nhiều bài giảng, tải bài nào đây, mong thầy chỉ giùm").
    + Thầy (cô) có ý kiến gì đóng góp có thể vào Website:
    http://violet.vn/yuio
    Chúc các thầy (cô) mạnh khoẻ-trí tuệ-phát triển
     
    Gửi ý kiến

    Tiếng Anh giao tiếp

    Flash hoạt động "20/11& Khai giảng" 2008-2012